nhằm chuyển đổi số hoá một cách có logic chính xác Theo Hiến pháp năm 2013, bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
Dưới đây là cấu trúc chi tiết của sơ đồ bộ máy nhà nước Việt Nam từ trung ương đến địa phương:
- Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
Quốc hội
Vị trí: Là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam. Chức năng: Thực hiện quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước. Cấu trúc trực thuộc Quốc hội:
Ủy ban thường vụ Quốc hội (cơ quan thường trực của Quốc hội). Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội (Ủy ban Pháp luật, Ủy ban Kinh tế, Ủy ban Tài chính - Ngân sách,...). 2. Nguyên thủ quốc gia
Chủ tịch nước
Vị trí: Là nguyên thủ quốc gia, đại diện nước CHXHCN Việt Nam về đối nội và đối ngoại. Chức năng: Do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội; lãnh đạo nhà nước, thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh. 3. Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất
Chính phủ
Vị trí: Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam. Chức năng: Thực hiện quyền hành pháp, quản lý mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội của đất nước. Cấu trúc Chính phủ:
Thủ tướng Chính phủ (đứng đầu Chính phủ). Các Phó Thủ tướng Chính phủ. Các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (quản lý các ngành, lĩnh vực cụ thể như Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính,...). 4. Hệ thống cơ quan tư pháp
A. Tòa án nhân dân
Vị trí: Là cơ quan xét xử của nước CHXHCN Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp. Hệ thống tòa án:
Tòa án nhân dân tối cao. Tòa án nhân dân cấp cao. Tòa án nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Tòa án nhân dân cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh). Tòa án quân sự các cấp. B. Viện kiểm sát nhân dân
Vị trí: Là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Hệ thống viện kiểm sát:
Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh. Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện. Viện kiểm sát quân sự các cấp. 5. Các cơ quan độc lập khác do Quốc hội thành lập
Hội đồng bầu cử quốc gia: Tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội. Kiểm toán nhà nước: Cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, chuyên kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công. 6. Hệ thống chính quyền địa phương
Chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước CHXHCN Việt Nam, bao gồm 3 cấp:
Cấp Tỉnh (Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương)
Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp tỉnh: Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương. Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh: Cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương do HĐND cùng cấp bầu ra. Cấp Huyện (Huyện, Quận, Thị xã, Thành phố thuộc tỉnh, Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương)
Hội đồng nhân dân cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp huyện. Cấp Xã (Xã, Phường, Thị trấn)
Hội đồng nhân dân cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã.